viêm tấy

viêm tấy

Vết thương trên tay của cậu bé bị viêm tấy và sưng đỏ.

Định nghĩa
  1. Tính từ (y học):
    • Bị sưng đỏ, nóng, đau do nhiễm trùng: "viêm tấy" mô tả trạng thái của một bộ phận cơ thể (thường vết thương, mềm) bị viêm nhiễm cấp tính, biểu hiện bằng các dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, đau. Đây phản ứng của cơ thể trước sự xâm nhập của vi khuẩn, thường dẫn đến hình thành mủ nếu không được điều trị.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Vết thương bị viêm tấy sau khi nhiễm bẩn. (Vết thương bị sưng đỏ đau do nhiễm trùng sau khi tiếp xúc với chất bẩn.)
    • Bác sĩ thuốc kháng sinh để ngăn ngừa tình trạng viêm tấy lan rộng. (Bác sĩ chỉ định thuốc kháng sinh để kiểm soát sự nhiễm trùng sưng đau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "viêm tấy tế bào": một dạng nhiễm trùng lan rộngcác dưới da.

    • Viêm tấy tế bào cần được điều trị khẩn cấp bằng kháng sinh tiêm tĩnh mạch. (Nhiễm trùng mềm lan rộng này đòi hỏi can thiệp y tế nhanh chóng.)
  • "viêm tấy mủ": tình trạng viêm tấy kèm theo hình thành mủ.

    • viêm tấy mủ phải được chích rạch để dẫn lưu. (Chỗ sưng đau chứa mủ cần được phẫu thuật nhỏ để thoát mủ.)
Biến thể từ gần giống
  • Viêm (danh từ/tính từ): phản ứng của cơ thể đối với tổn thương hoặc nhiễm trùng, biểu hiện bằng sưng, nóng, đỏ, đau.

    • Viêm họng bệnh thường gặp vào mùa lạnh. (Sưng đau họng bệnh phổ biến trong thời tiết lạnh.)
  • Tấy (tính từ): trạng thái sưng đỏ, căng tức do viêm nhiễm.

    • Chỗ tiêm bị tấy đỏ sau vài giờ. (Vị trí tiêm bị sưng đỏ căng tức sau vài giờ.)
  • Áp xe (danh từ): ổ mủ hình thành do viêm tấy nặng.

    • Áp xe răng gây đau nhức dữ dội. (Ổ mủchân răng gây đau đớn nghiêm trọng.)
Từ đồng nghĩa
  • Sưng tấy: sưng lên đỏ, thường do viêm.

    • Ngón tay bị sưng tấy sau khi bị ong đốt. (Ngón tay sưng to đỏ sau khi bị ong chích.)
  • Viêm nhiễm: quá trình bị viêm do nhiễm khuẩn.

    • Vệ sinh vết thương kém dễ gây viêm nhiễm. (Chăm sóc vết thương không đúng cách dễ dẫn đến nhiễm trùng.)
Thành ngữ liên quan
  • Viêm tấy lan tỏa: tình trạng viêm tấy không khu trú lan rộng ra các xung quanh.
    • Viêm tấy lan tỏa có thể đe dọa tính mạng nếu không được kiểm soát kịp thời. (Nhiễm trùng lan rộng có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không can thiệp sớm.)